Hỏi Đáp

[Giải Đáp] Tiền cẩu xe vi phạm, chi phí cẩu xe vi phạm và các quy định liên quan

Việc cảnh sát giao thông cẩu xe vi phạm luật giao thông đường bộ là điều khá phổ biến ở Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về các quy định liên quan đến việc cẩu xe cũng như mức phí mà chủ phương tiện phải trả khi bị cẩu xe. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tiền cẩu xe vi phạm, chi phí cẩu xe vi phạm và các quy định liên quan để người đọc có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

Cảnh sát giao thông có được phép cẩu xe vi phạm không?

Theo Điều 39 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, cảnh sát giao thông được phép cẩu xe ô tô, mô tô, xe máy vi phạm luật giao thông trong các trường hợp:

  • Xe ô tô vi phạm lỗi đỗ, dừng tại nơi cấm đỗ, cấm dừng.
  • Xe ô tô đỗ chiếm dụng hành lang an toàn đường bộ.
  • Xe ô tô, mô tô, xe máy, xe máy điện vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường.
  • Xe mô tô, xe gắn máy đi sai phần đường, làn đường.

Ngoài ra, CSGT cũng được cẩu xe khi người điều khiển phương tiện không có giấy tờ xe hoặc người điều khiển không xuất trình được giấy tờ của xe theo yêu cầu của CSGT.

Trình tự, thủ tục cẩu xe vi phạm như thế nào?

Trình tự cẩu xe vi phạm của CSGT thường được thực hiện như sau:

Bước 1: CSGT phát hiện xe vi phạm và yêu cầu dừng xe.

Bước 2: Kiểm tra giấy tờ của người điều khiển và giấy tờ xe.

Bước 3: Lập biên bản vi phạm hành chính.

Bước 4: Tạm giữ phương tiện bằng biện pháp niêm phong, cẩu xe về trụ sở công an nơi gần nhất hoặc tại nơi gửi xe.

Bước 5: Thông báo cho chủ phương tiện biết lý do cẩu xe, địa điểm xe bị tạm giữ.

Bước 6: Xử lý theo quy định của pháp luật.

Khi cẩu xe, CSGT phải ghi rõ lý do cẩu, biển số xe, hành trình cẩu, thời gian bắt đầu cẩu trên phiếu cẩu và phiếu niêm phong (nếu có).

Cẩu xe vi phạm, chủ xe phải trả bao nhiêu tiền?

Theo Điều 24 Nghị định 143/2017/NĐ-CP quy định về phí và lệ phí, mức thu phí cẩu xe vi phạm như sau:

  • Xe mô tô: 700.000 – 900.000 đồng/xe (chưa bao gồm chi phí lưu giữ xe).
  • Ô tô con (dưới 9 chỗ): 800.000 – 1.200.000 đồng/xe.
  • Ô tô khách, ô tô tải (trên 9 chỗ): 1-1,5 triệu đồng/xe.

Như vậy, tùy thuộc vào loại xe mà mức phí cẩu xe vi phạm sẽ khác nhau. Đây là khoản phí mà chủ phương tiện buộc phải trả khi nhận lại xe sau khi bị cẩu về trụ sở công an.

Các trường hợp miễn giảm phí cẩu xe vi phạm

Có một số trường hợp được miễn giảm phí cẩu xe vi phạm bao gồm:

  • Người khuyết tật, người có công với cách mạng được miễn phí cẩu xe.
  • Xe bị hư hỏng kỹ thuật không thể di chuyển được được giảm 50% phí cẩu.
  • Trường hợp bị tạm giữ xe trái pháp luật sẽ được hoàn trả lại toàn bộ số tiền đã nộp phí cẩu xe.

Ngoài ra, tùy từng địa phương mà có các quy định về miễn giảm phí cẩu xe khác nhau. Ví dụ tại Hà Nội, xe ô tô chở khách công cộng được giảm 30% phí cẩu so với mức thu chung.

Các lưu ý khi bị cẩu xe vi phạm

Khi bị CSGT cẩu xe vi phạm, chủ phương tiện cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Yêu cầu CSGT cung cấp thông tin về lý do bị cẩu xe, địa điểm tạm giữ xe.
  • Kiểm tra lại số tiền phí cẩu xe đã nộp có đúng quy định không.
  • Kiểm tra tình trạng xe trước và sau khi bị cẩu, nếu xe bị hư hỏng cần yêu cầu bồi thường.
  • Xe bị cẩu cần được giải quyết nhanh chóng, tránh để xe bị tạm giữ quá lâu vì có thể bị mất hoặc hư hỏng.
  • Chủ xe nên ghi chép, lưu lại các giấy tờ liên quan đến việc cẩu xe như biên bản vi phạm, phiếu thu phí… để phục vụ việc khiếu nại nếu cần thiết.

Hy vọng với những thông tin trên đây, bạn đọc đã có cái nhìn tổng quan hơn về các vấn đề liên quan đến việc cảnh sát giao thông cẩu xe vi phạm. Để được tư vấn chi tiết hơn về các thủ tục khi bị cẩu xe, hãy liên hệ ngay với Xe Cộ 24/7!

Đánh giá bài viết

Bài Liên Quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button